Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 13. Tỏ lòng (Thuật hoài)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Thị Hà Giang (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:02' 13-10-2017
    Dung lượng: 11.0 MB
    Số lượt tải: 432
    Số lượt thích: 0 người
    TỎ LÒNG
    (Thuật hoài)

    Phạm Ngũ Lão







    Thuật hoài
    Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
    Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
    Nam nhi vị liễu công danh trái,
    Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.

    BỐ CỤC
    2 phần
    2 câu đầu: Hình tượng người tráng sĩ đời Trần và hào khí thời đại.
    2 câu cuối: Nỗi lòng của tác giả.
    2. Hai câu đầu: Hình tượng người tráng sĩ
    đời Trần và hào khí thời đại.
    Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
    Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
    (Múa giáo non sông trải mấy thu
    Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu).
    Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu
    (Múa giáo non sông trải mấy thu)
    THẢO LUẬN
    Theo em, ở câu thơ đầu, bản dịch
    đã chuyển tải được hết ý nghĩa
    của câu thơ nguyên tác chưa?
    Vì sao?
    CÂU 1

    Hình ảnh người tráng sĩ đời Trần hiện lên trong bối cảnh thời gian, không gian như thế nào? Bối cảnh đó có ý nghĩa gì trong việc thể hiện vẻ đẹp của người anh hùng?
    CÂU 2
    Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu
    (Múa giáo non sông trải mấy thu)
    Hành động: hoành sóc (cầm ngang ngọn giáo).
     Tư thế hiên ngang, lẫm liệt, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc
    Bối cảnh:
    + giang sơn  không gian bao la.
    + kháp kỉ thu  trải dài theo
    năm tháng.
    Chân dung người tráng sĩ thuở “bình Nguyên” với tầm vóc lớn lao, sánh ngang cùng vũ trụ.
    Vẻ đẹp ở tầm vóc, tư thế
    Tam quân tì hổ khí thôn ngưu
    (Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu)
    THẢO LUẬN NHÓM
    Ở câu thơ thứ hai, hình ảnh
    quân đội nhà Trần được hiện
    lên qua từ ngữ nào?
    CÂU 1

    Theo em bản dịch chưa chuyển tải được hết ý thơ của từ ngữ nào trong nguyên tác?
    CÂU 2
    CÂU 3
    Câu thơ đã sử dụng biện pháp tu từ
    nào để miêu tả sức mạnh của quân
    đội nhà Trần? Phân tích tác dụng của
    biện pháp tu từ ấy.
    Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
    (Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu)
    Tam quân: hình ảnh quân đội nhà Trần.
     Sức mạnh dân tộc.
    - Tam quân tì hổ - so sánh phóng đại  cụ thể hóa sức mạnh thể chất của quân dân ta.
    - Khí thôn ngưu  khái quát sức mạnh tinh thần của của một dân tộc đang trong khí thế sục sôi quyết chiến quyết thắng.
     Hào khí Đông A.
    VƯƠNG TRIỀU TRẦN
    - Hào khí Đông A -
    Tiểu kết (câu 1, 2):
    Hình ảnh tráng sĩ với tư thế hiên ngang, lẫm liệt mang tầm vũ trụ lồng trong hình ảnh ba quân bừng bừng hào khí Đông A.

    - Nghệ thuật so sánh, phóng đại, giọng thơ hào hùng, mạnh mẽ.
    Nam nhi vị liễu công danh trái
    Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu
    (Công danh nam tử còn vương nợ
    Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu)
    2. Hai câu sau: Nỗi lòng của tác giả
    Nam nhi vị liễu công danh trái
    (Công danh nam tử còn vương nợ)
    THẢO LUẬN NHÓM
    Câu thơ gợi đến lí tưởng sống của
    con người thời trung đại, đó là
    lí tưởng gì? Em hiểu gì về lí
    tưởng này?
    CÂU 1

    Em hãy liên hệ về chí làm trai trong thơ văn.
    CÂU 2
    Nam nhi vị liễu công danh trái
    (Công danh nam tử còn vương nợ)
    Công danh  lí tưởng sống cao đẹp của người làm
    trai thời phong kiến.
     ý thức về nghĩa vụ, trách nhiệm công dân với đất nước.
    - Nợ
    chí của người anh hùng.
    Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu
    (Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu)
    Câu 4:
    Câu thơ thứ 4 sử dụng một yếu tố
    nghệ thuật đặc trưng của văn học
    trung đại. Đó là yếu tố nghệ thuật
    nào?
    CÂU 1

    Tác giả “thẹn” với ai? Vì sao ông lại cảm thấy “thẹn”? Từ nỗi “thẹn” ấy em thấy Phạm Ngũ Lão là người như thế nào?
    CÂU 2
    NHÓM 4:
    Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.
    (Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu).

    - Nghệ thuật: điển cố Vũ hầu
    Thẹn
    Chưa có tài mưu lược, chưa lập được công
    trạng to lớn như Gia Cát Lượng.
    Vì chưa báo đáp được ơn vua, nợ nước
    Cái tâm của người anh hùng
    Khiêm nhường, cao cả
    Khát vọng, hoài bão lớn lao.
    TIỂU KẾT (câu 3- 4)
    Hai câu thơ với âm hưởng trầm lắng đã diễn tả niềm băn khoăn, trăn trở, ý thức trách nhiệm về chí làm trai và khát vọng đem tài trí “tận trung báo quốc” của Phạm Ngũ Lão.
    Thể hiện lẽ sống lớn của con người thời đại Đông A
    THẢO LUẬN NHÓM
    NHÓM
    1
    Vẻ đẹp của con người thời Trần được hiện lên trong bài thơ như thế nào?
    Em có suy nghĩ gì về mục đích sống, lí tưởng sống của thanh niên hiện nay?
    NHÓM
    2
    NHÓM
    3
    Theo em, thế hệ trẻ ngày nay cần có trách nhiệm gì đối với đất nước?
    Hết giờ
    0:01
    0:02
    0:03
    0:04
    0:05
    0:06
    0:07
    0:08
    0:09
    0:10
    0:11
    0:12
    0:13
    0:14
    0:15
    0:16
    0:17
    0:18
    0:19
    0:20
    0:21
    0:22
    0:23
    0:24
    0:25
    0:26
    0:27
    0:28
    0:29
    0:30
    0:31
    0:32
    0:33
    0:34
    0:35
    0:36
    0:37
    0:38
    0:39
    0:40
    0:41
    0:42
    0:43
    0:44
    0:45
    0:46
    0:47
    0:48
    0:49
    0:50
    0:51
    0:52
    0:53
    0:54
    0:55
    0:56
    0:57
    0:58
    0:59
    1:00
    1:01
    1:02
    1:03
    1:04
    1:05
    1:06
    1:07
    1:08
    1:09
    1:10
    1:11
    1:12
    1:13
    1:14
    1:15
    1:16
    1:17
    1:18
    1:19
    1:20
    1:21
    1:22
    1:23
    1:24
    1:25
    1:26
    1:27
    1:28
    1:29
    1:30
    1:31
    1:32
    1:33
    1:34
    1:35
    1:36
    1:37
    1:38
    1:39
    1:40
    1:41
    1:42
    1:43
    1:44
    1:45
    1:46
    1:47
    1:48
    1:49
    1:50
    1:51
    1:52
    1:53
    1:54
    1:55
    1:56
    1:57
    1:58
    1:59
    2:00
    2:01
    2:02
    2:03
    2:04
    2:05
    2:06
    2:07
    2:08
    2:09
    2:10
    2:11
    2:12
    2:13
    2:14
    2:15
    2:16
    2:17
    2:18
    2:19
    2:20
    2:21
    2:22
    2:23
    2:24
    2:25
    2:26
    2:27
    2:28
    2:29
    2:30
    2:31
    2:32
    2:33
    2:34
    2:35
    2:36
    2:37
    2:38
    2:39
    2:40
    2:41
    2:42
    2:43
    2:44
    2:45
    2:46
    2:47
    2:48
    2:49
    2:50
    2:51
    2:52
    2:53
    2:54
    2:55
    2:56
    2:57
    2:58
    2:59
    3:00
    3:01
    3:02
    3:03
    3:04
    3:05
    3:06
    3:07
    3:08
    3:09
    3:10
    3:11
    3:12
    3:13
    3:14
    3:15
    3:16
    3:17
    3:18
    3:19
    3:20
    3:21
    3:22
    3:23
    3:24
    3:25
    3:26
    3:27
    3:28
    3:29
    3:30
    3:31
    3:32
    3:33
    3:34
    3:35
    3:36
    3:37
    3:38
    3:39
    3:40
    3:41
    3:42
    3:43
    3:44
    3:45
    3:46
    3:47
    3:48
    3:49
    3:50
    3:51
    3:52
    3:53
    3:54
    3:55
    3:56
    3:57
    3:58
    3:59
    4:00
    III. TỔNG KẾT
    Hình
    ảnh
    thơ
    hoành
    tráng
    Vẻ đẹp
    con
    người
    1. Nội dung tư tưởng
    2. Nghệ thuật
    Hào
    Khí
    Đông A

    sức
    mạnh


    tưởng
    nhân
    cách
    cao cả
    Ngôn
    ngữ
    cô đọng
    hàm
    súc
    So
    sánh
    phóng
    đại
    PHIẾU BÀI TẬP
    Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng và đầy đủ nhất.

    Câu 1: Dòng nào không gắn với nội dung bài thơ “Tỏ lòng”?
    Tầm vóc, tư thế, hành động của con người thời Trần
    B. Chí lớn lập công danh của con người thời Trần
    C. Vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước, con người thời Trần
    D. Khí thế hào hùng mang tinh thần quyết chiến, quyết
    thắng thời Trần
    PHIẾU BÀI TẬP
    Câu 2: Biện pháp nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong câu thơ thứ hai là gì?

    A. Nhân hóa C. So sánh

    B. Ẩn dụ D. Liệt kê
    PHIẾU BÀI TẬP
    Câu 3: Cách nào hiểu đúng nghĩa của từ “ba quân” ?

    Hình ảnh quân đội nhà Trần

    B. Hình ảnh dân tộc

    C. Hình ảnh quân đội nhà Trần và nhà Nguyên

    D. Hình ảnh quân đội nhà Nguyên
    PHIẾU BÀI TẬP
    Câu 4: Dòng nào nêu đúng nhất lí do “thẹn” của nhà thơ ?

    Chưa đạt được danh vọng gì nên xấu hổ với vợ con, tổ tiên

    B. Chưa lập công, lập danh và chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với đất nước

    C. Chưa tài giỏi và giàu sang như Vũ hầu

    D. Chưa có địa vị và quyền cao chức trọng như Vũ hầu
    PHIẾU BÀI TẬP
    Câu 5: Dòng nào không phải là thành công nghệ
    thuật của bài thơ ?

    A. Thủ pháp gợi, thiên về ấn tượng bao quát

    B. Bút pháp nghệ thuật hoành tráng có tính sử thi

    C. Ngôn ngữ trong sáng, đậm đà bản sắc dân tộc

    D. Hình tượng thơ lớn lao, kì vĩ, súc tích
    Tiết học kết thúc.
    Xin chân thành cảm ơn
    thầy cô và các em!
     
    Gửi ý kiến